Cách nhận biết bệnh viêm loét dạ dày mãn tính

Thứ Tư, 16-07-2014

Bệnh viêm loét dạ dày nếu như không được phát hiện và điều trị bệnh sớm thì bệnh rất dễ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Đây chính là hậu quả của sự kích thích niêm mạc bởi các yếu tố tác động tới như: nhiễm độc chất, nhiễm khuẩn, các rối loạn miễn dịch. Lớp niêm mạc là lớp trong cùng của dạ dày được cấu tạo bởi ba lớp: lớp tế bào biểu mô phủ, lớp đệm và lớp cơ niêm.
Hiện nay để xác định bệnh một cách chắc chắn thì ngoài việc thông qua các biểu hiện của bệnh ra bên ngoài thì bệnh nhân muốn chắc chắn bệnh thì cần xác định chắc chắn bệnh thì cần thực hiện một số xét nghiệm để biết chắc bệnh tình. Sau đây là một số cách nhận biết bệnh viêm loét dạ dày mãn tính mà bạn nên biết tới. Cùng tìm hiểu nhé các bạn!
CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY MÃN TÍNH
Cách nhận biết bệnh viêm loét dạ dày mãn tính 

Phát hiện viêm loét dạ dày thông qua triệu chứng lâm sàng

Không có dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của viêm dạ dày mạn. Bệnh nhân có những rối loạn chức năng
– Cảm giác nặng bụng, chướng bụng, ợ hơi, nhức đầu, mặt đỏ cảm giác đắng miệng vào buổi sáng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo lỏng thất thường.
– Đau vùng thượng vị : Không đau dữ dội, thường chỉ là cảm giác khó chịu, âm ỉ thường xuyên tăng lên sau ăn.
– Nóng rát vùng thượng vị: xuất hiện sau hoặc trong khi ăn, đặc biệt rõ sau ăn uống một số thứ như : bia, rượu, vang trắng, gia vị cay, chua hoặc ngọt.
Sau ăn mỡ xuất hiện nóng rát có thể là do trào ngược dịch mật vào dạ dày. Có một số trường hợp nóng rát xuất hiện muộn sau bữa ăn.

– Khám thực thể: thể trạng bình thường hoặc gầy đi một chút ít. Da khô tróc vẩy, có vết ấn của răng trên rìa lưỡi, lở loét, chảy, máu lợi, lưỡi bự trắng. Đau tức vùng thượng vị khi gõ hoặc ấn sâu.

Xét nghiệm để phát hiện bệnh viêm loét  dạ dày

* Chụp X quang dạ dày:

Có hình ảnh các niêm mạc thô không đồng đều, bờ cong lớn nham nhở, hình răng cưa.
Nội soi: phát hiện được các thể:

CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY MÃN TÍNH
Cách nhận biết bệnh viêm loét dạ dày mãn tính 
 

– Viêm long: thường có tăng tiết, niêm mạc xung huyết và phù nề. Đôi khi xuất huyết lốm đốm.
– Viêm phì đại: ngoài viêm dạ dày thể phì đại thực thụ, còn có thể nổi cục, thể khảm, thể polip, thể giả u .
– Viêm dạ dày loét trượt: các tổn thương ở niêm mạc hình tròn, nông, có bờ rõ.
– Viêm teo dạ dày: mới đầu niêm mạc phẳng, không mượt, về sau dần dần mất nếp, teo, nhạt màu.
Sinh thiết dạ dày
– Hình ảnh mô học của viêm dạ dày mạn thể nông: lớp đệm xung huyết, phù nề, tróc biểu mô. Các tuyến vẫn bình thường về số lượng và hình thái.
– Thể viêm teo dạ dày:

  • Nhiều bạch cầu trong tổ chức đệm.
  • Giảm số lượng tuyến và các tuyến teo nhỏ.

– Nếu các tế bào tuyến của dạ dày có hình thái giống như tế bào tuyến của ruột , thì đó là một thể nặng hơn của viêm teo dạ dày.

* Xét nghiệm dịch vị
– Trong viêm dạ dày nhẹ: Nồng độ a xít Cholohydric giảm, nhưng khối lượng dịch tiết bình thường hoặc hơi tăng.
– Trong viêm teo dạ dày: lượng dịch tiết và nồng độ acid chlohydric giảm nhiều dần dần tiến tới vô toan.

CHIA SẺ MẠNG XÃ HỘI

Bình luận